Các cách tính lương phổ biến trong doanh nghiệp

Các cách tính lương phổ biến trong doanh nghiệp

Tiền  lương , cách tính  lương luôn là vấn đề người lao động và chủ doanh nghiệp đều rất quan tâm. Mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm riêng, nên sẽ có một hình thức trả lương và tính lương khác nhau, phù hợp nhất. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin về các cách tính lương được sử dụng phổ biến nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

I. Các cách tính lương phổ biến

1. Tính lương theo thời gian

– Căn cứ tính lương:

+ Thời gian làm việc thực tế của người lao động: tháng, ngày, giờ

+ Mức lương thoả thuận ban đầu giữa người doanh nghiệp với người lao động.

Cách tính:

– Cách 1:

Lương tháng = Lương thoả thuận / số ngày làm việc trong tháng x số ngày đi làm thực tế

+ Lương tháng thường cố định.

+ Số tiền mỗi ngày công là cố định. Người lao động nghỉ bao nhiêu ngày thì chỉ cần nhân lên bấy nhiêu lần sẽ ra lương bị trừ trong tháng.

Ví dụ: Lương thoả thuận của chị Hoàng với công ty ABC là 6.000.000 đồng/tháng ( Bao gồm cả phụ cấp ăn trưa). Tháng 7/2018, chị Hoàng đi làm đầy đủ, không nghỉ buổi nào. Số ngày công thực tế là 26 ngày.

Lương tháng 7 của chị Hoàng nhận được là:

6.000.000 đồng/26 x 26 = 6.000.000 đồng

– Cách 2:

Lương tháng = Lương thỏa thuận / 26 x số ngày công đi làm thực tế trong tháng

+ Ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau nên lương tháng cũng khác nhau giữa các tháng. Ví dụ: tháng 6/2018 số ngày công chuẩn là 25, tháng 7/2018 số ngày công chuẩn là 27….

+ Khi nghỉ không hưởng lương, người lao động có thể cân nhắc  tháng nghỉ để thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất. Điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ.

Ví dụ: Lương thoả thuận của chị Hoàng với công ty ABC là 6.000.000 đồng/tháng ( Bao gồm cả phụ cấp ăn trưa). Tháng 7/2018, chị Hoàng đi làm đầy đủ, không nghỉ buổi nào. Số ngày công thực tế là 26 ngày.

Tháng 7/2018, chị Hoàng  nhận được số tiền lương là:

6.000.000/26 x 27 = 6.230.769 (đồng)

2. Tính lương theo sản phẩm

– Căn cứ tính lương: chất lượng và số lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành.

-Ưu điểm:  khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.

– Nhược điểm: chất lượng sản phẩm phải được kiểm tra chặt chẽ

– Công thức tính:
          Lương sản phẩm = Đơn giá sản phẩm * Số lượng sản phẩm

Ví dụ: Tháng 9/2018, anh Đại hoàn thành 80 hộp bánh, đơn giá một chiếc áo sơ mi là 50.000 đồng.

Như vậy, tiền lương tháng 9/2018 của anh Cường là 80 x 50.000 = 4.000.000 (đồng)

3. Tính lương theo doanh thu

– Căn cứ: doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng doanh số theo quy định của công ty.

– Đối tượng áp dụng: thường là nhân viên kinh doanh, bán hàng….

– Ưu điểm: giảm thâm hụt ngân quỹ khi doanh nghiệp làm ăn không đạt kết quả tốt

Ví dụ: Chị Hoàng là nhân viên bán hàng của Công ty ABC. Hàng tháng, chị Hoàng  được hưởng lương gồm lương cứng 3.000.000 và 3% doanh số bán hàng.

Tháng 05/2018, chị Hoàng bán được tổng doanh thu cho công ty là 20.000.000 đồng, như vậy tiền lương tháng 05/2018 của chị Hoàng là:

3.000.000 + 3% x 100.000.000 = 5.000.000 (đồng)

4. Tính lương khoán

– Căn cứ: khối lượng hoàn thành theo đúng chất lượng và đơn giá lương khoán

– Đối tượng áp dụng: thường áp dụng đối với những sản phẩm có tính chất thời vụ, ngắn hạn, sản phẩm không theo quy chuẩn nào… thường là công ty xây dựng.

– Ưu điểm: Tăng năng suất và tốc độ của người lao động

– Nhược điểm: Không kiểm soát được công việc chặt chẽ sẽ dẫn đến chất lượng không tốt.

Công thức tính: Lương khoán = Mức lương khoán x Tỷ lệ % sản phẩm hoàn thành

II. Một số lưu ý khi tính lương

1. Những căn cứ để tính lương

– Hợp đồng lao động

Bảng chấm công

– Phiếu xác nhận sản phẩm, phiếu xác nhận công việc hoàn thành. (nếu tính lương theo sản phẩm, lương khoán).

  – Quy chế lương thưởng của DN……..

  – Mức lương tối thiểu vùng: Là mức tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho NLĐ.

  – Tỷ lệ trích các khoản theo lương: để xác định số tiền đóng các khoản bảo hiểm.

 – Mức lương đóng các khoản bảo hiểm.

2. Tiền lương bao gồm những gì?

– Mức lương: là mức lương trong thang lương, được thoả thuận giauwx người lao động và doanh nghiệp. Mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới nhất.

– Phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác.

3. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng

– Người lao động hưởng lương tháng được trả một lâfn hoặc nửa tháng một lần.

– Thời điểm trả lương do hai bên thảo thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.

4. Nguyên tắc trả lương

– Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

– Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì: không được trả chậm quá 01 tháng.

– Trong trường hợp doanh nghiệp hay người sử dụng lao động chậm trả lương, mức trả thêm được quy định như sau:

+ Nếu thời gian tả lương chậm duới 15 ngày thì không phải trả thêm.

+ Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

+ Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại. (Ngân hàng nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương).

>>>Tham khảo thêm: Cách tính lương làm thêm giờ ngày lễ tết, ca đêm

Các cách tính lương phổ biến trong doanh nghiệp
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *