Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc như thế nào. Những người được đăng ký người phụ thuộc gồm những ai, nếu được thì thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc như thế nào? Mời các bạn tìm hiểu bài viết sau đây.

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

>>>Bài viết liên quan: Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hướng dẫn trình tự đăng ký giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính như sau:

Bước 1: Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:

1. Đăng ký Người phụ thuộc lần đầu:

a) Cá nhân tự đăng ký với Cơ quan thuế:

Hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh Mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

+ Bản sao CMTNN hoặc Thẻ căn cước, hoặc Giấy khai sinh, hộ chiếu còn hiệu lực (không cần chứng thực)

+ Ngoài ra cần có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, theo từng trường hợp cụ thể như bên dưới.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Chi cục thuế nơi Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm nơi cá nhân cư trú.

+ Nếu cá nhân đang tính giảm trừ bản thân tại DN nào thì nộp cho Chi cục thuế quản lý DN đó

+ Nếu cá nhân thay đổi nơi làm việc thì nộp cho Chi cục thuế quản lý DN cuối cùng làm việc.

b) Doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên

– Cá nhân nộp các mẫu sau cho Doanh nghiệp

+ Cá nhân gửi văn bản uỷ quyền cho DN

+ Giấy tờ của người phụ thuộc

+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

– Doanh nghiệp nộp mẫu 20-ĐKT-TH-TCT trực tiếp hoặc mẫu 02TH qua mạng

– Tiếp theo DN nộp mẫu 02TH qua mạng: có thể nộp qua 2 website nhantokhai.gdt.gov.vn hoặc thuedientu.gdt.gov.vn

2. Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

– Khi có thay đổi (tăng hoặc giảm) về người phụ thuộc (NPT) -> NNT, DN phải thực hiện khai bổ sung và đăng ký với cơ quan thuế (CQT).

Ví dụ cụ thể: Vợ Chồng anh chị A có 1 người con là B.

– Tháng 1/2018 Chị vợ đã đăng ký người con B là NPT tại Công ty C.

– Nhưng đến tháng 12/2018 lại muốn chuyển NPT (Người con B) cho Chồng tại Công ty D.

Trình tự như sau:

– Tháng 1/2018 Công ty C đăng ký cho chị Vợ: Trên Tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

+ Nhập vào “Phần I. Đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc” (Vì là đăng ký lần đầu, chưa có MST nên nhập vào đây)

+ Trên cột “Thời gian tính giảm trừ” thì ghi như sau: ” Từ tháng: 01/2018 – “Đến tháng”: Để trống (Vì thời điểm này chưa biết là sẽ đăng ký giảm trừ đến khi nào.

– Đến tháng 12/2018 muốn chuyển cho người Chồng thì Công ty C (Công ty Vợ) phải báo giảm người phụ thuộc.

+ Trên bảng Tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> Nhập vào “Phần II. Đăng ký thay đổi về người phụ thuộc” (Vì người con đã có MST người phụ thuộc, nên phải nhập vào Phần II” -> Trên cột “Thời gian tính giảm trừ” – “Từ tháng – Đến tháng” thì ghi: 01/2018 – 12/2018.

+ Sau khi bên công ty vợ đã báo giảm -> Thì công ty bên Chồng mới báo tăng được, cụ thể như sau:

– Trên bảng tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> Nhập vào “Phần II. Đăng ký thay đổi về người phụ thuộc” (Vì người con đã có MST người phụ thuộc, nên phải nhập vào Phần II  -> “Trên cột “Thời gian tính giảm trừ” – “Từ tháng thì ghi: 1/2019 – “Đến tháng” để trống (vì chưa biết người Chồng định đăng ký giảm trừ đến bao giờ. Khi nào hết thời hạn hoặc muốn chuyển thì lại báo giảm sau.)

3. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc:

“Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.” (Theo khoản 5 điều 6 Thông tư 95/2016/TT- BTC)

Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: Anh ruột, chị ruột, em ruột, Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Cháu ruột…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.” (Theo Công văn 801/TCT- TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Một số trường hợp phổ biến:

– Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 285/06/2016 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

– Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện ủy quyền quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế.

Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì NNT tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế (Theo khoản 1, điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Bước 2: Thời gian nộp và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Hồ sơ chứng mình người phụ thuộc gồm: Con (Con đẻ, con nuôi), người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người NNT, Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của NNT, Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà NNT đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, Cá nhân cư trú là người nước ngoài.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cụ thể như sau:

a) Người phụ thuộc là con:

– Con dưới 18 tuổi: Bản chụp giấy khai sinh và bản chụp chứng minh nhân dân nếu có

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tất, không đủ khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp chứng minh nhân dân nếu có

+ Bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật

– Con đang theo học tại các bậc học:

+ Bản chụp Giấy khai sinh

+ Bản chụp thể sinh viên hoặc thẻ học sinh hoặc bản khai có xác thực của nhà trường

– Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì cần bổ sung thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ

b) Người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế

– Bản chụp Chứng minh nhân dân

– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc bản chụp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

c) Người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế

– Bản chụp Chứng minh nhân dân

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu, quyết định công nhận cha mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

d) Người phụ thuộc là các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, hồ sơ bảo gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh

– Các giấy tờ hợp pháp  để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật

>>>Bài viết xem thêm: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất Hà Nội

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
5 (100%) 2 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *