Kế toán tiền lương

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động năm 2018

Căn cứ vào các chứng từ hạch toán về thời gian lao động thông qua bảng chấm công, bảng kê khai khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu,… Các kế toán tiến hành hạch toán về tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động. Hạch toán tiền lương là công việc đòi hỏi các kế toán phải tỉ mỉ đến từng chi tiết để đưa ra mức lương cuối cùng phan ánh đúng và hoàn chỉnh quá trình làm việc của người lao động

1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:

  • Thực hiện tổng hợp các số liệu về số lao động, thời gian, năng suất lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, sau đó phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động.

Theo đó các kế toán cần phải kiểm kê đầy đủ chứng từ và hạch toán đủ chi phí tiền lương theo từng tháng,  theo dõi tình hình trả – tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động và hạch toán vào đúng từng bộ phận có liên quan như chi phí tiền lương của nhân công trực tiếp: Tk 622; Chi phí tiền lương của sản xuất chung : Tk 627; Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng: Tk 641; Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý: TK 642 và đồng thời trích các khoản chi phí BHXH, BHYT, BHTN theo lương.

  • Kiểm chứng lại thông tin thực về nhân sự về các chứng từ được bạn giao.
  • Thực hiện tính thuế TNDN theo quy định pháp luật.
  • Lập báo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương theo chu kỳ nộp cho chủ doanh nghiệp nếu có yêu cầu.

Kế toán tiền lương

2. Tài khoản sử dụng khi thanh toán tiền lương

Khi trả lương cho người lao động kế toán hạch toán cho TK 334 (Phải trả cho người lao động). Tài khoản dùng để thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động tại doanh nghiệp.

Kết cấu Tài khoản: TK 334

Nợ:

– Các khoản khấu trừ vào tiền lương, công của người lao động (trừ tiền tạm ứng nếu có) hoặc thanh toán tiền bồi thường thuế TNCN, thu các khoản bảo hiểm theo quy định.

– Số dư Nợ: Trả các khoản cho người lao động

– Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên

3. Các loại chứng từ sử dụng khi hạch toán

– Bảng chấm công

– Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

– Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

– Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

– Hợp đồng giao khoán

– Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

Bảng lương đã phê duyệt

– Phiếu chi/ UNC trả lương

– Phiếu lương từng cá nhân

– Bảng tính thuế TNCN

– Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

– Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

– Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan

Chứng từ tiền lương

4. Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Cách hạch toán định khoản kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có các trường hợp chính như sau:

4.1. Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)

Tổng số tiền lương bao gồm bảo hiểm, thuế phải trả cho người lao động

Nợ TK 154 (Bộ phận sản xuất – TT 133)

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (TT 200)

Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công của công nhân trực tiếp điều khiển máy (TT 200)

Nợ TK 627 Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội (TT 200)

Nợ TK 642  Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp     (TT 133 dùng TK 6422) 

Nợ TK 641  Lương bộ phận bán hàng    (TT 133 dùng TK 6421) 

Có TK 334

4.2. Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 24% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%)

 Nợ TK 641/642/622/623/627

Có TK 3382 (BHCĐ 2%)

Có TK 3383 (BHXH 17,5%)

Có TK 3384 (BHYT 3%)

Có TK 3386 (BHTN 1%) (TT 133 sử dụng tài khoản 3385)

4.3. Trích bảo hiểm các loại theo quy định trừ vào tiền lương của người lao động

 Nợ TK 334 (10,5%)

Có TK 3383 (BHXH 8%)

Có TK 3384 (BHYT 1,5%)

Có TK 3389 (BHTN 1%) 

4.4. Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định

 Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)

 Nợ TK 3383 (BHXH 25,5%)

 Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)

 Nợ TK 3386 (BHTN 2%)

Có TK 112 (34,5%)

4.5. Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

 Nợ TK 334:  Thuế TNCN

 Có TK 3335

4.6. Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác

  Nợ TK 334                

           Có TK 111, 112

 4.7. Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

 Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

 Nợ TK 3335                 

        Có TK 111, 112

4.8. Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm

 Nợ TK 3383, 3384, 3386

        Có TK 111, 112 

4.9. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:

– Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

        Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

         Có TK 511 – Doanh thu 

– Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 

         Có TK 511- Doanh thu

 4.10. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp:

– Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

 Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642

         Có TK 334 – Phải trả người lao động 

– Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 

     Có TK 111, 112,. . .

4.11. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

 Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

        Có TK 334 – Phải trả người lao động 

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 

         Có TK 111, 112,. . .

Chúc các kê toán thành công!

>>> Xem thêm: học kế toán thực hành ở đâu tphcm

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động năm 2018
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *