Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, công ty

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, công ty mới nhất

Giấy ủy quyền là gì? Những trường hợp nào thì cần làm giấy ủy quyền. Dưới đây Văn bản kế toán sẽ chia sẻ mẫu giấy ủy quyền cá nhân, mẫu giấy ủy quyền công ty kèm theo những quy định về giấy ủy quyền. Mời các bạn cùng tham khảo!

>> Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các văn bản, giấy tờ (như hợp đồng, công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc khác thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân trong cơ quan, đơn vị để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết. mẫu chứng chỉ kế toán viên

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân

Giấy ủy quyền cá nhân là văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong nội dung của giấy ủy quyền. điều kiện thi chứng chỉ hành nghề kế toán

Ví dụ: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân được sử dụng khi công ty hay giám đốc muốn ủy quyền đại diện của mình cho một cá nhân nào đó đi thực hiện các công việc được giao. Giấy ủy quyền có thể sử dụng để ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân thay mặt cho công ty hay giám đốc. Bạn có thể tải giấy ủy quyền miễn phí và sử dụng tham khảo trong từng trường hợp ủy quyền công việc khác nhau. khóa học xuất nhập khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——o0o ——

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành;

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:…………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………….

Số CMND: ……………. Cấp ngày: …….. Nơi cấp: ……..

Quốc tịch:…………………………………………………………

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………….. Cấp ngày: ………………………….. Nơi cấp:……………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………….

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………..

IV. CAM KẾT

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành … bản, mỗi bên giữ ….. bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

                
 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

(Ký, đóng dấu xác nhận)

Một số trường hợp pháp lý đặc biệt về ủy quyền cá nhân

  • Cha mẹ là người đại điện đương nhiên (không cần ủy quyền) đối với con chưa thành niên (< 15 tuổi);
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền (trừ trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự đó phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập và thực hiện) quy định tại khoản 3 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện theo ủy quyền;
  • Vợ chồng cũng có thể xác lập giấy ủy quyền để định đoạt tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo khoản 3 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung vợ chồng.

Mẫu giấy ủy quyền công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——o0o ——

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……….;

Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần ……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà):……………………………………………………………..

Giám đốc ……………………………….. Công ty Cổ phần ………………….………..

Số CMTND: ………………….., ngày cấp ………….……, nơi cấp ……………..……

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà):……………………………………………………..

Phó giám đốc …………………………… Công ty Cổ phần ……………………………

Số CMTND: ………..…., ngày cấp ………………..…, nơi cấp ………………………

Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. – Phó Giám đốc …….như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ………….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……………ban hành kèm theo Nghị quyết số …/….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ………….. (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ …………

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …………, kinh doanh dịch vụ ………;

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn ……theo quy định của Quy chế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý ……….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Điều 3: Ông/ Bà …………………….và các bộ phận liên quan của ………… có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

kinh nghiệm đầu tư chứng khoán

Giấy ủy quyền được chứng thực trong trường hợp nào?

Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được Bộ Tư pháp ban hành ngày 03/03/2020 có hiệu lực từ ngày 20/4/2020.

Theo đó, việc ủy quyền thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền với 04 trường hợp sau:

  • Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
  • Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
  • Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
  • Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch. chứng chỉ hành nghề kế toán

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa (nhà đất, xe)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *