Báo tăng, báo giảm lao động

Báo tăng, báo giảm lao động: Những vấn đề doanh nghiệp cần biết

Những trường hợp nào doanh nghiệp cần phải báo tăng, báo giảm lao động (báo tăng, giảm BHXH)? Thời hạn báo tăng, giảm BHXH là khi nào? Thủ tục báo tăng, báo giảm lao động ra sao? Các bạn theo dõi chi tiết để hiểu rõ những vấn đề về báo tăng, giảm lao động trong bài viết dưới đây

Những vấn đề doanh nghiệp cần biết khi báo tăng, giảm lao động

 

Báo tăng lao động

Báo giảm lao động

Căn cứ pháp lý

Những trường hợp

Tăng lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN được hiểu là tăng số lượng người lao động tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN. Ví dụ:

 

– Doanh nghiệp giao kết hợp đồng lao động với người lao động

– Người lao động đi làm sau khi nghỉ thai sản, nghỉ ốm đi làm lại;

– Người lao động hết thời hạn được tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;

– Người lao động xin nghỉ không lương từ 14 ngày trở ldên đi làm trở lại;

– Người lao động hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng đi làm trở lại, .v.v..

Giảm lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN được hiểu là giảm số lượng người lao động tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN. Ví dụ:

– DN chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động;

– Người lao động nghỉ ốm đau, thai sản trên 14 ngày;

– DN được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;

– Người lao động xin nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

– Tạm hoãn thực hiện Hợp đồng; , .v.v..

Khoản 1 Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Thời hạn báo tăng, giảm BHXH

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản và tiến hành đăng ký điều chỉnh với cơ quan BHXH.

Để thuận lợi cho công tác theo dõi quản lý hồ sơ trường hợp giảm hoặc điều chỉnh doanh nghiệp có thể thực hiện mỗi tháng một lần.

 

Hậu quả

Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 12 – 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng khi có hành vi sau:

– Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN;

– Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN mà không phải là trốn đóng.

Doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng

Trường hợp DN báo giảm sau ngày cuối cùng của tháng giảm thì được xem là báo giảm lao động chậm. Doanh nghiệp phải đóng hết giá trị thẻ BHYT của tháng kế tiếp và thẻ có giá trị sử dụng hết tháng đó. Cơ quan BHXH không thu hồi thẻ các trường hợp báo giảm.

 

Trường hợp để KHÔNG đóng bổ sung giá trị thẻ tháng sau thì DN có thể lập hồ sơ báo giảm tháng sau bắt đầu từ ngày 28 tháng trước, nhưng sau khi báo giảm thì không được báo phát sinh tháng trước.

– Khoản 4 Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

– Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 50 Quyết định 595/QĐ-BHXH và tham khảo Điểm 9.6 Mục 9, Điểm 10 Mục 10.3 Công văn 1734/BHXH-QLT năm 2017

Thủ tục

– Tờ khai điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 888/QĐ-BHXH);

– Tờ khai đơn vị điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK3-TS ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH);

– Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH);

 

– Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH);

 

Trên đây văn bản kế toán đã trình bày những vấn đề doanh nghiệp cần biết về báo tăng, báo giảm lao động như: Các trường hợp báo tăng, giảm BHXH; thời hạn báo tăng, giảm BHXH; cách báo tăng, giảm BHXH; thủ tục báo tăng, giảm BHXH. Mong rằng những thông tin trong bài viết hữu ích với bạn đọc

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *