Những điều cần biết Bảo hiểm thất nhiệp

Bảo hiểm thất nghiệp những điều cần lưu ý

Trong quá trình đi làm không phải ai cũng có thể luôn duy trì, gắn bó mãi với một công việc hay tìm ngay cho mình được một công việc phù hợp vì thế sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp.Với nền kinh tế đầy biến động như hiện nay thì vấn đề thất nghiệp ngay càng cấp thiết cần được chú ý của Nhà nước, cần tìm được cách giả quyết và hạn chế tình trạng này.Bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức bảo hiểm bảo vệ cho người lao động đồng thời giúp Nhà nước có thể kiểm soát được tình trạng thất nghiệp.

Cùng tìm hiểu điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp rõ ràng để tránh bị thiệt khi nghỉ việc các bạn nhé

I.Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Đã đóng BHTN từ đủ:

12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:

Hàng tháng Doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng vào quỹ BHTN với tỷ lệ là 2%: Trong đó gồm doanh nghiệp đóng 1%, Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức lương tháng thấp nhất để đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng  và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiếu vùng.

Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Theo quy định để được hưởng quyền lợi BHTN, bạn phải đăng kí thất nghiệp sau đó làm hồ sơ hưởng quyền lợi thất nghiệp

Mẫu đơn đăng kí BHTN:

Đơn đăng kí bảo hiểm thất nghiệp
Đơn đăng kí bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động…

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Mẫu đơn hưởng quyền lợi BHTN
Mẫu đơn đề nghị hưởng BHTN

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa có việc làm.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN,trừ các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

II. Trình tự giải quyết hưởng trợ cấp BHTN

Sau khi xác định mình đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn cần phải nắm rõ trình tự kế tiếp giải quyết hưởng trợ cấp khi đã nộp hồ sơ

Bước 1: Trong hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Bước 2: Trong hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

Bước 3: Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. lớp học kế toán thuế

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp:

– Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

– Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.

– Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

III. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng  BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

Mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa tiền lương tính đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ:Bà Phan Thị A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 6.000.000đ

Thời gian được hưởng BHTN của Bà A:

+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp

+ 12 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp

+ số tháng còn dư là 2 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng háng của bà A là: 6.000.000đ x 60% = 3.600.000đ

>>>Bài viết tham khảo: Tính tiền lương làm thêm như thế nào

Nếu bạn đang thiếu kiến thức kế toán, kiến thức chưa chắc, bạn muốn tìm kiếm nơi để học kế toán thực hành uy tín, được học hỏi kinh nghiệm kế toán thì tham khảo bài viết sau nhé: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất 

Chúc các bạn thành công!

Bảo hiểm thất nghiệp những điều cần lưu ý
5 (100%) 4 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *