Sự khác biệt giữa thông tư 200 và quyết định 15

Sự khác biệt giữa thông tư 200 và quyết định 15

Thông tư 200/2014/TT-BTC  được ban hành thay thế cho văn bản hướng dẫn chế độ kế toán quyết định 15. Ở thông tư 200 có những đổi mới tích cực thay thế cho các những quy định không còn phù hợp ở quyết định 15.

Xem thêm: Điểm mới thông tư 133 thay thế quyết định 48

Sự ra đời của thông tư 200

  • Mục tiêu nhằm hướng đến những gì bản chất hơn và hình thức
  • Phù hợp với thực tế và tính khả khi khi áp dụng cho doanh nghiệp
  • Một chính sách được nhà nước ban hành có hay đến đâu nhưng trước hết cần đảm bảo phù hợp với thực tiễn thì mới tồn tại được
  • Cần xây dựng chế độ kế toán phù hợp với hiện tại đảm bảo về tính khả thi phù hợp với thực tiễn
  • Sự ra đời của thông tư 200 chính thức bãi bỏ đi toán bộ các quy định bắt buộc về hình thức ghi sổ kế toán và chứng từ kế toán
  • Xây dựng chế độ kế toán phù hợp với những thông lệ quốc tế, cập nhật tối đa những cái gì có thể của chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng cho Việt Nam
  • Đề cao hơn trách nhiệm của người hành nghề, người làm công việc gì sẽ phải chịu trách nhiệm lớn hơn với công việc giúp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán được cung cấp cho nền kinh tế

Sự khác biệt thông tư 200 và quyết định 15

Để tìm sự khác biệt của thông tư 200 so với quyết định 15 đã được ban hành khá lâu ta đi tìm những điểm mới của TT 200

Đơn vị tiền tệ

  • thông tư 200 các doanh nghiệp được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
  • Điều 4 của văn bản này quy định doanh nghiệp được lựa chọn một loại ngoại tệ thường xuyên sử dụng để làm đơn vị tiền tệ để thực hiện ghi sổ kế toán, khi làm báo cáo tài chính theo ngoại tệ phải chuyển đổi sang tiền đồng Việt Nam
  • Việc BCTC mang tính pháp lý của doanh nghiệp để công bố ra công chúng và nộp vào các cơ quan có thẩm quyền được trình bày bằng đơn vị đồng Việt Nam

Tài khoản kế toán

– Đối với các tài khoản Tài sản không có sự phân biệt dài hạn và ngắn hạn

– Bỏ đi một số tài khoản mà có trong hệ thống tài khoản ở quyết định 15

  • TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
  • TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
  • TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
  • TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
  • TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • TK 311 – Vay ngắn hạn
  • TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
  • TK 342 – Nợ dài hạn
  • TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
  • TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính
  • TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
  • TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
  • TK 531 – Hàng bán bị trả lại
  • TK 532 – Giảm giá hàng bán

– Thêm một số tài khoản

  • TK 171: Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
  • TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • TK 356: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
  • TK 357: Quỹ bình ổn giá
  • TK 417: Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại khoảng

– Thay đổi các tài khoản

Tài khoản

Thông tư 200

Quyết định 15

121 Chứng khoán kinh doanh Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Đầu tư ngắn hạn khác
222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Góp vốn liên doanh
228 Đầu tư khác Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng tổn thất tài sản Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
242 Chi phí trả trước Chi phí trả trước dài hạ
244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Ký quỹ, ký cược dài hạn
341 Vay và nợ thuê tài chính Vay dài hạn
343 Nhận ký quỹ, ký cược Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nguồn vốn kinh doanh
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Lợi nhuận chưa phân phối
521 Các khoản giảm trừ doanh thu Gộp 3 tài khoản 521, 531, 532

Hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc kế toán đối với từng một loại tài khoản

Sự thay đổi trong báo cáo tài chính

– Thuế và các khoản nộp nhà nước không còn là thông tin bắt buộc ghi trong báo cáo tài chính nữa

– Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên bộ bao gồm báo cáo tài chính theo quý và báo cáo tài chính bán niên (bao gồm cả quy IV)

– Bổ sung các quy định mới về xây dựng nguyên tắc kế toán và báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt ộng liên tục

– Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được sửa đổi và bổ sung

  • Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123 (trước đây là 121 + 129)
  • Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +136 +137 +139 (trước đây không có 136, 137)
  • Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155 (trước đây không có 153, 154 nhưng có 158)
  • Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260 (trước đây không có 230)

– Thay đổi và sổ sung các chỉ tiêu trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

– Khác biệt ở chứng từ kế toán

  • Doanh nghiệp được chủ động xây dưng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch.
  • Các loại chứng từ kế toán tại Phục lục 3 Thông tư chỉ mang tính hướng dẫn. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ lục 3

– Khác biệt ở sổ kế toán

  • Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ.
  • Trường hợp không tự xây dựng có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo phụ lục 4 Thông tư.

Tham khảo thêm: học kế toán ở đâu tốt nhất

Sự khác biệt giữa thông tư 200 và quyết định 15
5 (100%) 3 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *