Quy định về lệ phí môn bài 2020

Quy định về lệ phí môn bài năm 2020 mới nhất

Tổng hợp tất cả những quy định về Lệ phí môn bài năm 2020 mới nhất: Những đối tượng phải nộp lệ phí môn bài, mức đóng, hướng dẫn tính và nộp tờ khai lệ phí môn bài. Các bạn theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây của Văn bản kế toán nhé!

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài ngày 15/11/2016
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài ngày 04/10/2016
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định về lệ phí môn bài

I. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài

  • Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
  1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh. 
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và ẩn điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên (nếu có).
  7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

II. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Xem chi tiết: 10 trường hợp được miễn lệ phí môn bài mới nhất 2020

Lệ phí môn bài 2020
Tất cả những quy định mới nhất về Lệ phí môn bài 2020

III. Mức đóng thuế môn bài năm 2020

1. Mức đóng lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm (đồng/năm) Bậc Mã tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 3 2864
  • Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  • Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc yến đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được nghỉ trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Chú ý:

  • Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thị phải nộp lệ phí môn bài; 
  • Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

2. Mức nộp lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm

Doanh thu bình quân năm  Mức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
  • Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. 
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

IV. Quy định về việc nộp Tờ khai và Tiền thuế môn bài:

1. Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài

  • Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập: doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoản không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

2. Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài:

  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kế từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau: 

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. 

=> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhật là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn. 

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. 

=> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kế năm kết thúc thời gian miễn.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài ca năm. 

=> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thị nộp 50% mức lệ phí môn bài ca năm. Như vậy thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liên kế năm ra hoạt động.

Như vậy:

  • Doanh nghiệp chỉ cần nộp Tờ khai lệ phí môn bài một lần khi mới thành lập. Trường hợp mở thêm Chi nhánh thì nộp Tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh đó.
  • Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài là trước ngày 30/01 năm sau.

3. Cách lập và nộp tờ khai thuế môn bài mới nhất

Xem chi tiết: Hướng dẫn lập và nộp tờ khai thuế môn bài mới nhất

Mong rằng với những chia sẻ trong bài viết trên đây của Văn bản kế toán sẽ giúp các bạn nắm rõ được tất cả những quy định về lệ phí môn bài để phục vụ tốt nhất cho công việc của mình.

Nếu bạn muốn tìm một khóa học giúp bạn có thể làm được các công việc kế toán thực tế có thể tham khảo bài viết: Học kế toán thực hành tổng hợp ở đâu tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *