chi-phi-sua-chua-va-bao-hanh-xay-dung

Kế toán sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp

Kế toán sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp

Theo quy định nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình. Nội dung bảo hành công trình bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra. Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và cấp công trình.

hach-toan-chi-phi-sua-chua-xay-dung

>>Xem thêm: Xử lý chi phí nhân công trong xây dựng

Theo chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”, dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác (ghi Có TK 711 – Thu nhập khác). thuật ngữ logistics

– Cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế toán năm, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp phải lập cho từng công trình, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung khóa học kế toán ngắn hạn tại tphcm

Có TK 352 – Dự phòng phải trả 113

– Khi phát sinh các khoản chi phí về bảo hành công trình xây lắp liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài… thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thế được xử lý như sau:

a. Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập:

+ Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 621, 622, 623, 627

Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế

Có các TK152, 153, 214, 331, 334, 338… khóa học xuất nhập khẩu online

+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí, ghi:

Nợ TK154 (1544 – Chi phí bảo hành xây lắp) kết chuyển thuế gtgt

Có TK 621, 622, 623, 627

+ Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 154 (1544): Kết chuyển chi phí bảo hành công trình xây lắp thực tế phát sinh

b. Trường hợp có bộ phận bảo hành độc lập:

+ Số tiền phải trả cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

+ Khi trả tiền cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về các chi phí bảo hành công trình xây lắp, ghi: nghiệp vụ hành chính nhân sự

Nợ TK336 – Phải trả nội bộ

Có TK111, 112

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK352 – Dự phòng phải trả

Có TK711 – Thu nhập khác

Trên đây là cách hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

Vanbanketoan.com chúc bạn thành công.

>>Bài viết được quan tâm: Học kế toán thực hành tổng hợp ở đâu tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *