Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân hạch toán không quá khó, tuy nhiên hạch toán tài khoản này lại hay mắc lỗi sai vì kế toán chưa nắm rõ cách hạch toán, nguyên tắc hạch toán. bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân.

>>>Xem thêm: quyết toán thuế TNCN của lao động có thu nhập từ 2 nơi

1. Nguyên tắc hạch toán của tài khoản 3335- thuế thu nhập cá nhân

Khi hạch toán tài khoản 3335-thuế thu nhập cá nhân, các kế toán phải tuân thủ theo nguyên tắc kế toán của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

2. Kết cấu và nội dung của tài khoản

Bên Nợ:
– Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
– Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

– Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
– Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên Có:
– Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
– Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có: 
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

3. Hạch toán chi tiết tài khoản

– Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
      Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

– Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:

+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài… ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
      Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).

+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
      Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
      Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).

– Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
      Có các TK 111, 112,…

>>Bài viết xem nhiều: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

đăng ký học xuất nhập khẩu

Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *