Hướng dẫn chi tiết hạch toán bán hàng đại lý

Hướng dẫn chi tiết hạch toán bán hàng đại lý

Bán hàng đại lý là hình thức bán hàng khá phổ biến hiện nay, hình thức này giúp ra tăng và mở rộng thị trường cho bên cung cấp hàng, tạo thêm công ăn việc làm cho nhiều cá nhân và tổ chức kinh doanh khác. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách hạch toán chi tiết tài khoản này. Khoá học lập và kiểm soát BCTC

>>>Xem thêm: Doanh nghiệp có thể điều chuyển lao động hay không

1. Các hình thức bán hàng đại lý

– Đại lý hưởng hoa hồng: Là hình thức mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán hàng hóa theo giá mua, giá bán do bên giao đại lý ấn định để được hưởng hoa hồng. Mức hoa hồng được tính theo tỷ lệ phần trăm do các bên thỏa thuận trên giá mua, giá bán hàng hóa.

– Đại lý bao tiêu sản phẩm, dịch vụ: là hình thức đại lý phổ biến mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng theo giá do bên giao đại lý ấn định để được hưởng thù lao theo quy định của công ty mở đại lý. Mức thù lao mà đại lý được hưởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá do bên giao hàng cho đại lý ấn định hoặc thỏa thuận.

– Đại lý độc quyền: là hình thức đại lý mà tại một khu vực nhất định, có thể là trên quy mô toàn quốc hay quy mô khu vực, bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý độc quyền việc mua, bán một hoặc một số mặt hàng.

– Tổng đại lý mua bán hàng hóa: Là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên giao đại lý.

Hướng dẫn chi tiết hạch toán bán hàng đại lý
Hướng dẫn chi tiết hạch toán bán hàng đại lý

2. Hạch toán bán hàng đại lý trong từng trường hợp cụ thể

a) Hạch toán bên giao đại lý

– Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 157- Trị giá thực tế của hàng hoá giao cho đại lý.

Có TK 156- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho.

– Nếu hàng hoá chuyển giao cho đại lý có bao bì đi kèm tính tiền riêng thì kế toán cũng sẽ theo dõi trị giá bao bì xuất kho giao cho đại lý và ghi nhận như sau:

Nợ TK 138 (1388)- Số tiền bao bì phải thu.

Có TK 153 (1532)- Trị giá bao bì xuất kho.

– Với nghiệp vụ khi mua hàng hoá chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý, kế toán ghi sổ như sau:

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 157- Trị giá thực tế của hàng hoá mua chuyển giao thẳng cho đại lý ( giá chưa gồm GTGT)

Nợ TK 1331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 331… – Tổng giá thanh toán của hàng mua.

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT.

Nợ TK 157- Trị giá thực tế của hàng mua chuyển giao thẳng cho đại lý (giá gồm cả thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331…- Tổng giá thanh toán của hàng mua.

– Với trường hợp hàng hoá có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán sẽ phản ánh như sau:

Nợ TK138 (1388)- Số tiền bao bì phải thu
Nợ TK1331- Thuế GTGT đầu vào phải nộp.

Có TK111, 112, 331…- Số tiền bao bì đã thanh toán hoặc phải thanh toán cho người bán.

– Khi hàng hoá gửi đại lý được xác định là đã tiêu thụ và bên nhận đại lý đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì kế toán hạch toán các bút toán như sau:

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và khoản hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:

– Trường hợp không tách rời doanh thu và hoa hồng đại lý ( Trường hợp bên đại lý trừ ngay tiền hoa hồng khi thanh toán tiền hàng hoá), khi đó kế toán phản ánh nghiệp vụ như sau:

+ DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112- Tổng số tiền hàng đã thu từ đại lý.

Nợ TK 641-  Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT).

Nợ TK133 (1331)- Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý

Có TK511(5111)-  Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

+ DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Nợ TK111, 112…- Tổng số tiền hàng đã thu từ đại lý

Nợ TK 641-  Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)

– Trường hợp thanh toán và hạch toán riêng tiền bán hàng hoá và tiền hoa hồng gửi đại lý thì kế toán hạch toán như sau:

Kế toán phản ánh doanh thu khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ.

+ DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.

Nợ TK 111, 112, 131…- Tổng số tiền hàng phải thu từ đại lý.

Có TK 511 (5111) – Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK 333 (33311)- Thuế GTGT phải nộp

+ DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT.

Nợ TK111, 112, 131…- Tổng số tiền hàng phải thu từ đại lý

Có TK 511 (5111)-  Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)

– Khi KH thanh toán tiền hoa hồng cho đại ký, kế toán ghi sổ như sau:

+ DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ:

Nợ TK 641-  Hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý

Có TK 111, 112, 131…- Tổng số tiền hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý

+ DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp

Nợ TK 641-  Hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 131…- Tổng số tiền hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm
nợ cho bên nhận đại lý

Kế toán phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

Có TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

– Với trường hợp hàng hoá gửi đại lý không bán được, đơn vị chuyển về nhập lại kho, kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho

Có TK157: Trị giá hàng gửi đại lý không tiêu thụ được đã chuyển về nhập kho.

Các bút toán khác liên quan đến hàng tiêu thụ (nếu có phát sinh) sẽ được hạch toán tương tự các hình thức bán hàng trước.

b) Hạch toán bên nhận bán hàng đại lý

Khi nhận hàng hoá do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng hoá đã nhận theo tổng giá trị thanh toán ghi trên hoá đơn. Lúc đó, kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý, ký gửi

Khi hàng hoá đã được bán, kế toán ghi nhận các bút toán sau:

Bút toán phản ánh khoản tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý:

– Nếu bên nhận đại lý khấu trừ luôn khoản hoa hồng đại lý được hưởng thì khi xác định khoản phải trả cho bên giao đại lý, kế toán phản ánh ghi sổ như sau:

+ DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131…- Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511 (5113)- Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)

Có TK 333 (33311)-  Thuế GTGT phải nộp của số hoa hồng đại lý

Có TK 331-  Số tiền hàng còn phải trả cho bên giao đại lý

+ DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131…- Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511 (5113) – Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)

Có TK 331- Số tiền hàng còn phải trả cho bên giao đại lý

– Nếu đơn vị bên nhận đại lý ghi nhận số hoa hồng đại lý được hưởng sau khi thanh toán, quyết toán với bên giao đại lý thì khi bán được hàng, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 331-  Tổng số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý

– Khi nhận được tiền hoa hồng hoặc được bên giao đại lý chấp nhận giảm nợ phải trả lúc đó kế toán mới phản ánh khoản hoa hồng đại lý mà đơn vị được hưởng:

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 331- Số tiền hoa hồng đại lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ

Có TK 511 (5113)- Hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
Có TK 333 (33311)-  Thuế GTGT phải nộp của số hoa hồng đại lý

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 331-  Số tiền hoa hồng đại lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ

Có TK 511 (5113)- Hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)

– Kế toán phản ánh giá trị hàng nhận đại lý đã tiêu thụ:

Có TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận đại lý đã bán được

– Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 331- Số tiền hàng đã thanh toán cho bên giao đại lý

Có TK 111, 112…- Tổng số tiền đã xuất chi trả

– Với trường hợp hàng nhận bán đại lý không bán được phải trả lại cho bên giao đại lý. Khi xuất trả hàng, kế toán ghi:

Có TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng xuất trả lại cho bên giao đại lý.

Có thể nghiệp vụ bán hàng đại lý khá phức tạp nhưng hy vọng với bài viết này, bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng đại lý. Kế toán Đức Minh đã trình bày rất chi tiết, cụ thể từng nghiệp vụ kế toán bán hàng đại lý với cả bên giao đại lý và bên nhận đại lý.

>>>>Bài viết hay: học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

Hướng dẫn chi tiết hạch toán bán hàng đại lý
5 (100%) 1 vote[s]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *