cách phân tích báo cáo tài chính

Cách Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá và hiểu rõ về tình hình tài chính của một công ty dựa trên các thông tin được cung cấp trong báo cáo tài chính. Đây là một công cụ quan trọng để đánh giá hiệu suất kinh doanh, sức khỏe tài chính và tiềm năng phát triển của một doanh nghiệp.

Bài viết sau Văn bản kế toán chia sẻ chi tiết về cách Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

1. Phân tích báo cáo tài chính là gì? Tại sao phải phân tích báo cáo tài chính?

1.1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp. BCTC là báo cáo thể hiện sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các Báo cáo tài chính. Nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng.

1.2. Vai trò của phân tích báo cáo tài chính

– Đối với Doanh nghiệp: Phân tích Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, giúp đánh giá được tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra phương hướng cải tiến và phát triển sao cho hợp lí, bền vững.

– Đối với ngân hàng: Đánh giá được khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó quyết định xem có nên cho vay hay không và cho vay với số lượng bao nhiêu là hợp lý.

– Đối với nhà đầu tư: Phân tích BCTC giúp hiểu rõ tình hình sức khỏe và triển vọng của doanh nghiệp, để đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không.

– Đối với nhà cung cấp: Phân tích BCTC để quyết định xem có nên cho doanh nghiệp mua hàng chịu hay không, vì cần phải biết rõ khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong thời điểm sắp tới.

2. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.1. Phương pháp so sánh

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước: Để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch: Để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành: Để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.

So sánh theo chiều dọc: Để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo. Và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.

So sánh theo chiều ngang: Để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.

Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.

2.2. Phương pháp phân chia

Phương pháp này được sử dụng để phân chia quá trình và kết quả chung thành những bộ phận cụ thể theo các tiêu chí nhất định để thấy rõ hơn quá trình hình thành và cấu thành của kết quả đó theo những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng chủ thể quản lý trong từng thời kỳ. Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:

Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó;

Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển;

Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.

2.3. Phương pháp liên hệ, đối chiếu

Liên hệ, đối chiếu là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động.

Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần…

Vì vậy, cần thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp và mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với các bên có liên quan.

2.4. Phương pháp tỷ số

Đây là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Ưu điểm là có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện.

2.6. Phương pháp phân tích tách đoạn (ứng dụng mô hình dupont)

Mô hình Dupont là mô hình được dùng để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố của Báo cáo kết quả kinh doanh với Bảng cân đối kế toán.

Phương pháp này giúp các nhà phân tích nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp.

2.7. Phương pháp phân tích nhân tố

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ kinh tế giữa chỉ tiêu phân tích với nhân tố ảnh hưởng thông qua 2 bước:

– Bước 1: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

– Bước 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, các nhân tố ảnh hưởng gồm:

+ Nêu rõ chiều hướng tác động của nhân tố làm tăng hay làm giảm các chỉ tiêu đang phân tích (Ví dụ: Biến động của sản lượng hoặc giá bán làm tăng hay giảm doanh thu).

+ Nêu rõ nguyên nhân nhân chủ quan, khách quan của nhân tố

+ Đưa ra cơ sở ý kiến đánh giá

+ Kết luận ý nghĩa của việc nghiên cứu các nhân tố đó.

Ví dụ như doanh thu thì chịu tác động bởi những nhân tố nào? Giá và sản lượng, chúng ta có thể dùng phương pháp này để xác định doanh thu tăng là do “sản lượng tăng giá bán giảm”, bằng các phương pháp này giúp nhà phân tích sẽ biết chỉ tiêu mình cần phân tích nó bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào, và từng mức độ ảnh hưởng tới các nhân tố để biết được thực chất nguyên nhân là như nào.

3. Quy trình phân tích báo cáo tài chính

#Các bước phân tích báo cáo tài chính

Quy trình phân tích báo cáo tài chính thường gồm các bước sau:

– Thu thập thông tin: Thu thập các báo cáo tài chính như báo cáo lợi nhuận, bảng cân đối kế toán và lưu chuyển tiền tệ từ công ty hoặc nguồn tin đáng tin cậy khác.

– Kiểm tra tính hợp lý: Đảm bảo rằng thông tin trong báo cáo tài chính đã được kiểm tra và xác minh một cách hợp lý. Kiểm tra sự tồn tại của các giao dịch, tính đúng đắn của số liệu và tuân thủ quy định kế toán.

– Phân tích tỷ suất: Sử dụng các chỉ số tỷ suất để phân tích hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty. Các tỷ suất phổ biến có thể là ROE (Return on Equity), ROA (Return on Assets), ROS (Return on Sales) và P/E (Price-to-Earnings ratio).

– Phân tích biên lợi nhuận: Xem xét biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận thuần và biên lợi nhuận trước thuế để hiểu mức độ sinh lời của công ty.

– Đánh giá cơ cấu tài sản và nợ: Xem xét cơ cấu tài sản và nợ của công ty để đánh giá sự rủi ro và khả năng thanh toán. Phân tích các chỉ số như tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ dài hạn/ ngắn hạn, v.v.

– So sánh với các chuẩn mực ngành: So sánh hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty với các chuẩn mực ngành hoặc các công ty cùng ngành để đưa ra nhận định.

– Đưa ra kết luận: Dựa trên phân tích trên, đưa ra kết luận tổng quan về hiệu suất hoạt động và tình hình tài chính của công ty. Cung cấp ý kiến ​​và gợi ý cho việc quản lý tiếp theo.

4. Các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính

Các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính là các công cụ được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiêu phổ biến trong phân tích báo cáo tài chính:

– Lợi nhuận gộp (Gross profit): Đây là khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ đi chi phí hàng hóa, nguyên vật liệu và lao động trực tiếp liên quan đến sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.

– Lợi nhuận ròng (Net profit): Đây là khoản lợi nhuận cuối cùng sau khi trừ đi toàn bộ chi phí, thuế và các khoản lỗ liên quan.

– Tỷ suất sinh lời (Profit margin): Được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho doanh thu tổng thể, tỷ suất sinh lời cho biết khả năng của doanh nghiệp để kiếm được lợi nhuận từ mỗi đơn vị doanh thu.

– Tỷ suất sinh lời gộp (Gross profit margin): Được tính bằng cách chia lợi nhuận gộp cho doanh thu tổng thể, tỷ suất này cho biết khả năng của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận từ mỗi đơn vị doanh thu sau khi trừ đi chi phí hàng hóa và nguyên vật liệu.

– Tỷ suất sinh lời ròng (Net profit margin): Được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho doanh thu tổng thể, tỷ suất này cho biết khả năng của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận sau khi trừ đi toàn bộ chi phí và thuế.

– Tỷ lệ thanh toán (Current ratio): Được tính bằng cách chia tổng tài sản ngắn hạn cho tổng các khoản phải trả trong thời gian ngắn, chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong tương lai gần.

– Tỷ lệ vòng quay tổng tài sản(Asset turnover ratio): Được tính bằng cách chia tổng doanh thu cho tổng tài sản, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để sinh ra doanh thu.

– Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE): Được tính bằng cách chia lợi ích sau thuế cho vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả mà công ty sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận.

– Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng chi phí đầu tư (Return on investment – ROI): Được tính bằng cách chia lợi ích sau thuế cho tổng vốn đầu tư, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả mà công ty sử dụng toàn bộ vốn đầu tư để tạo ra lợi nhuận.

– Tỷ suất nợ (Debt ratio): Được tính bằng cách chia tổng nợ của doanh nghiệp cho tổng tài sản, chỉ tiêu này đo lường mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn ngoại vi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu trên giúp nhà đầu tư và người quản lý có cái nhìn tổng quan về hiệu suất hoạt động và sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp.

 

5. Hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính chi tiết

5.1. Phân tích khả năng thanh toán

Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để kịp thời đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn và duy trì số lượng hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn.

Lưu ý rằng doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng tốt các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Doanh nghiệp sử dụng các hệ số thanh toán nhằm đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

a. Phân tích hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

– Thông thường, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1): cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Đây là dấu hiệu xảy ra rủi ro về thanh toán mà doanh nghiệp có thể gặp.

– Hệ số này cao: cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cho những khoản nợ đến hạn.

Trong một số trường hợp, hệ số này quá cao cũng chưa hẳn đã tốt, mà có thể bởi vì doanh nghiệp đang sử dụng chưa hiệu quả tài sản của mình.

Theo đó, muốn đánh giá chính xác hơn, cần xem xét thêm điều kiện kinh doanh và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp.

b. Phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bao gồm: nợ vay và các khoản phải trả (cho nhà cung cấp, người lao động,…).

Nếu sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng – lãi vay.

Cần đánh giá xem liệu có xảy ra rủi ro nào trong việc thanh toán lãi vay của doanh nghiệp hay không?

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Lãi vay phải trả

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp vay nhiều khoản nợ, nhưng kinh doanh kém hiệu quả, đồng thời mức sinh lời của đồng vốn thấp (hoặc thua lỗ) thì hoàn toàn khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.

c. Phân tích hệ số vòng quay các khoản phải thu

Trường hợp doanh nghiệp chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp, từ người lao động, thì ở chiều ngược lại, doanh nghiệp cũng sẽ bị khách hàng chiếm dụng vốn, từ đó hình thành nên các khoản doanh nghiệp phải thu.

Trường hợp doanh nghiệp liên tục cho khách hàng mua chịu mà không thu tiền, không sớm thì muộn, doanh nghiệp sẽ không có đủ tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Để có thể đánh giá tốc độ thu hồi công nợ (các khoản phải thu) của doanh nghiệp, sử dụng hệ số vòng quay các khoản phải thu theo công thức sau:

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng / Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = 360 / Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho biết: Thời hạn sau bao lâu thì doanh nghiệp sẽ thu được tiền bán hàng.

Lưu ý: Hệ số này sẽ phụ thuộc vào chính sách bán chịu (bán thiếu) và chính sách thanh toán của doanh nghiệp.

d. Phân tích hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số này phản ánh: việc 1 đồng vốn hàng tồn kho có thể quay vòng bao nhiêu lần trong một kỳ?

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân

Thông thường, hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì nghĩa là hàng tồn kho ít, sản phẩm được tiêu thụ nhanh và vốn không bị ứ đọng ở hàng tồn kho.

Tuy nhiên, để có thể kết luận hệ số vòng quay hàng tồn kho cao là xấu hay tốt, cần phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cũng như chính sách hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Ví dụ, trường hợp một doanh nghiệp sản xuất nhận thấy giá nguyên liệu đang giảm thì họ sẽ cần đẩy mạnh số lượng nguyên vật liệu dự trữ. Khi đó, hàng tồn kho dự trữ sẽ tăng lên và đồng thời làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm xuống.

Bên cạnh đó, việc mua được nguyên liệu giá rẻ, sẽ tạo ra tác động khiến cho giá thành sản xuất giảm xuống, từ đó giúp lợi nhuận tăng lên.

Tương tự:

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho (ngày) = 360 / Vòng quay hàng tồn kho

Hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính chi tiết

>>> Xem thêm: Học PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ở đâu tốt nhất?

5.2. Phân tích đòn bẩy tài chính trong báo cáo tài chính

Hệ số nợ được tính theo công thức sau:

Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn

Hệ số này giúp cho thấy được tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Vậy hệ số nợ của doanh nghiệp bao nhiêu là hợp lý?

Trên thực tế, rất khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý đối với doanh nghiệp. Bởi vì, tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp hay mục đích vay,…

Tuy nhiên, thông thường, hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp. Ngược lại, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

5.3. Phân tích khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, do đó lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh.

Thông qua phân tích khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

a. Phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần

Chỉ số này thể hiện việc 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này giúp phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nào có tỷ lệ ROS ổn định và cao hơn đối thủ là các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn và có hiệu quả quản trị chi phí tốt. Thậm chí đây còn là các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh đó.

Tỷ suất lợi nhuận này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.

b. Phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp)

Tỷ suất này giúp cho doanh nghiệp thấy rằng: từ 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp?

Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần

Chỉ số này phản ánh được hiệu quả của việc quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp (nguyên vật liệu, chi phí nhân công,..), khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp có thể duy trì một biên lợi nhuận gộp cao, ổn định qua nhiều năm thường là một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt và sản xuất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là: sản phẩm độc quyền, thương hiệu, chi phí thấp,… cũng có thể doanh nghiệp đang tăng trưởng tốt ở một thị trường tiềm năng nhưng lại chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh.

c. Phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân

Hệ số này phản ánh: 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ra sao? Thông thường, ROA càng cao càng tốt.

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất cơ bản như sắt thép, giấy, hóa chất,… thì ROA là chỉ tiêu vô cùng quan trọng. Vì các doanh nghiệp này sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị,… để nâng cao tỷ suất lợi nhuận. ROA cao cho thấy việc doanh nghiệp quản lý hiệu quả các chi phí khấu hao, chi phí đầu vào.

d. Phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm đến chỉ số này.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân

Hệ số này thể hiện: mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi 1 đồng vốn chủ bỏ ra trong kỳ. ROE càng cao càng thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu.

Chỉ số này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, trình độ quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp.

Dựa và ROE, bạn cũng có thể đánh giá liệu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hay không?

Các doanh nghiệp có ROE cao (thường > 20%) và ổn định trong nhiều năm (kể cả khi thị trường rơi vào khó khăn) là các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tuy nhiên, ROE quá cao cũng không phải là điều tốt, mà có thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có gì thay đổi, nhưng doanh nghiệp lại đang mua lại cổ phiếu quỹ hoặc doanh nghiệp này đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm, cho nên khiến ROE tăng.

e. Phân tích thu nhập một cổ phần thường

Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = [Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức cho cổ đông ưu đãi] / Số lượng cổ phần thường lưu hành

Chỉ tiêu này phản ánh: 1 cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay còn gọi là chỉ số EPS.

Hệ số Dupont được sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính. Mô hình này giúp phát hiện ra những nhân tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích.

Ví dụ, sử dụng mô hình Dupont 5 yếu tố để phân tích chỉ số ROE:

ROE = [Lợi nhuận sau thuế] / [Vốn chủ sở hữu bình quân] = {[Lợi nhuận sau thuế] / [Lợi nhuận trước thuế]} x {[Lợi nhuận trước thuế] / EBIT} x {EBIT / [Doanh thu thuần] x [Doanh thu thuần]} / {[Thuế suất bình quân] x [Thuế suất bình quân]} / [Vốn chủ sở hữu bình quân]

5.4. Phân tích dòng tiền

Mục đích của công tác phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính cũng như chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.

a. Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

Tỷ lệ này cho biết doanh nghiệp nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần. Mặc dù không có một con số cụ thể để tham chiếu, tuy nhiên rõ ràng là tỷ lệ này càng cao thì càng tốt. Nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra các sai sót khác.

b. Phân tích tỷ suất dòng tiền tự do

Tỷ suất này phản ánh được chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Tỷ suất dòng tiền tự do = Dòng tiền tự do / Lưu chuyển tiền thuần từ hợp đồng kinh doanh

Trong đó:

Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ hợp đồng kinh doanh – Dòng tiền đầu tư cho tài sản cố định

Doanh nghiệp phải trừ đi Dòng tiền cho hoạt động đầu tư tài sản cố định, bởi vì dòng tiền đầu tư tài sản cố định được xem như là để duy trì lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tích cực.

c. Phân tích xu hướng của dòng tiền

Để thực hiện phân tích xu hướng dòng tiền, số liệu dòng tiền của từng hoạt động sẽ được cộng dồn theo từng năm.

Mục đích của việc phân tích xu hướng của dòng tiền là để loại bỏ sự biến động về dòng tiền tại một thời điểm cụ thể. Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong một giai đoạn dài sẽ giúp chúng ta xác định được doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh. Đây chính là yếu tố quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định về việc có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại hay không?

6. Khóa học phân tích báo cáo tài chính ở đâu tốt

Để tìm khóa học phân tích báo cáo tài chính, bạn có thể tham khảo các trung tâm đào tạo, trường đại học hoặc các tổ chức chuyên về ngành kế toán và tài chính. Nhưng để lựa chọn được địa chỉ đào tạo tốt nhất bạn nên chú ý một số thông tin sau:

– Trung tâm uy tín: Hiện nay rất nhiều trung tâm đào tạo kế toán, phân tích tài chính được mở ra nhưng không phải trung tâm nào cũng được cấp phép hoạt động vì vậy khi lựa chọn các bạn cần cân nhắc tiêu chí này.

– Chất lượng giảng viên: Đây là tiêu chí quan trọng khi đưa ra quyết định học phân tích báo cáo tài chính ở đâu tốt – Nguyên nhân vì giảng viên là người sẽ trực tiếp truyền dạy kiến thức và kinh nghiệm cho học viên. giảng viên càng có chuyên môn cao, kinh nghiệm phong phú thì càng học được nhiều, áp dụng vào thực tế dễ hơn.

– Nội dung khóa học: Đầy đủ, áp dụng thực tế

– Chất lượng đầu ra: Đây mục đích của học viên khi tham gia một khóa học phân tích báo cáo tài chính. Để đánh giá được các bạn có thể tham khảo những lời đánh giá của những chuyên gia và học viên theo học – Những phản hồi này sẽ cho cái nhìn khách quan nhất về khóa học

Review địa chỉ học phân tích báo cáo tài chính tốt nhất

Trung tâm kế toán Lê Ánh

Kế toán Lê Ánh được nhiều người biết đến với những khóa học kế toán, khóa học phân tích báo cáo tài chính chất lượng có các cơ sở ở Hà Nội, TPHCM và online.

Trung tâm Lê Ánh được sinh viên kinh tế quốc dân đánh giá cao vì là địa chỉ đào tạo kế toán uy tín được cấp phép bởi Sở giáo dục đào tạo Hà Nội. Các bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi theo học (Các trung tâm đào tạo kế toán để được cấp phép cần phải thỏa mãn các điều kiện về giảng viên, chương trình dạy, cơ sở vật chất…)

Lựa chọn review khóa học phân tích báo cáo tài chính của trung tâm kế toán Lê Ánh vì nhận thấy sự khác biệt so với những khóa học của các trung tâm khác trên thị trường đó là:

Với đội ngũ giảng viên dạy phân tích báo cáo tài chính đều là các kế toán trưởng, chuyên gia tài chính giỏi đã có kinh nghiệm hơn 10 năm và làm việc trong các doanh nghiệp lớn.

Chi tiết thông tin giảng viên các bạn có thể theo dõi ở địa chỉ https://ketoanleanh.edu.vn/giang-vien/

Phân tích từ nội dung chương trình giảng dạy của Lê Ánh đề cao tính logic, đào tạo phân tích báo cáo tài chính từ cơ bản đến nâng cao, đi sâu vào các tình huống thực tế sẽ giúp học viên hiểu được vai trò của phân tích Báo cáo Tài chính cũng như sử dụng nhuần nhuyễn các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính thông dụng và mới nhất

Hiện khóa học phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của trung tâm Lê Ánh đang dạy theo hình thức offline và online, với chất lượng và hiệu quả như khóa học tại lớp nhưng học phí lại rẻ hơn rất nhiều vì vậy nhận được phản hồi rất tốt từ phía học viên theo học.

>> Xem thêm:

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *